Đồng hồ op

Nếu nói về dòng đồng hồ sử dụng năng lượng ánh sáng thì cho đến nay dòng đồng hồ Citizen Eco


Đây cũng chính là công nghệ nổi trội nhất của Citizen, chính nó đã làm nên thương hiệu cho Citizen và giúp Citizen phát triển mạnh mẽ.

Nếu bạn yêu thích đồng hồ Nhật Bản, yêu thích công nghệ và yêu thích nét thanh lịch thì hãy dành thời gian tìm hiểu về đồng hồ Citizen nhé. Và biết đâu trong bộ sưu tập của bạn lại có thêm những chiếc đồng hồ Citizen siêu mỏng, siêu hấp dẫn chăng.

Thương hiệu đồng hồ OP

Thương hiệu đồng hồ OP vẫn thường được ca ngợi là đồng hồ Nhật Bản chất lượng Thụy Sỹ.

Đúng là như vậy, thương hiệu này có nguồn gốc từ Thụy Sỹ nên dù ngày nay OP không còn là của Thụy Sỹ nữa nhưng nó vẫn giữ nguyên được tiêu chuẩn nghiêm ngặt trong việc sản xuất đồng hồ của Thụy Sỹ.

Với mức giá được các chuyên gia đánh giá là rẻ hơn giá trị thực thì OP cũng xứng đáng là một nhãn hiệu mà bạn nên cân nhắc để lựa chọn.

Tuy không được phổ biến và nổi tiếng như Casio và Citizen nhưng đổi lại OP lại có 1 số ưu điểm rất tốt như: 100% đồng hồ OP được ráp kính sapphire, với những chiếc đồng hồ mạ vàng của OP cũng rất bền màu do Hãng được thừa hưởng công nghệ mạ vàng tiên tiến của Thụy Sỹ...

OP cũng không quảng cáo nhiều và rõ ràng nếu bạn không quan tâm đến thương hiệu thì có thể lựa chọn 1 chiếc đồng hồ OP cũng được. Đồng hồ OP có giá mềm nhưng chất lượng lại không hề thấp nhé.

Còn 1 câu hỏi mà khá nhiều người hay hỏi Đồng hồ Sài Gòn rằng đồng hồ Nhật Bản và đồng hồ Thụy Sỹ thì loại nào tốt hơn? Chúng tôi xin trả lời rằng mọi sự so sánh đều là khập khiễng vì mỗi thương hiệu đều có những ưu điểm khác nhau.

Tuy nhiên ở phân khúc giá dưới 10 triệu đồng thì đồng hồ Thụy Sỹ không thể thắng nổi đồng hồ Nhật Bản và nếu xét về đồng hồ ở phân khúc này thì bạn chọn đồng hồ thương hiệu Nhật Bản sẽ là lựa chọn thông minh nhất.

Mặc dù lịch sử ban đầu của Casio tập trung chủ yếu vào việc chế tạo máy tính, nhưng công ty Nhật Bản đã đa dạng hóa lĩnh vực sản xuất đồng hồ vào những năm 1970 với sự ra đời của đồng hồ đeo tay điện Casiotron.

Điều này đã mở đường cho những chiếc đồng hồ máy tính phổ biến của thương hiệu đã thống trị nền văn hóa đại chúng những năm 1980. Thập niên tám mươi cũng ra mắt G-Shock siêu bền, từ đó đã phát triển để trở thành dòng đồng hồ thành công nhất của Casio.

Theo nhiều khách hàng tại Việt Nam, thì OP chính là thương hiệu đồng hồ Nhật Bản đáng mua nhất hiện nay. Đồng hồ OP được chuyển giao công nghệ từ Thụy Sỹ và sản xuất tại Nhật Bản để cắt giảm các chi phí.

○ Đồng hồ OP là sự kết tinh của công nghệ đồng hồ hàng đầu thế giới (Thụy Sỹ) và sự tỉ mỉ của người Nhật Bản. Chính điều này đủ nói lên đẳng cấp của thương hiệu này rồi.


Logo của thương hiệu OP là hình ảnh hai cành Oliu đại diện cho hoàn bình – tự do – danh dự.

○ Đồng hồ OP được đánh giá cao về chất lượng sản phẩm cũng như độ bền vượt thời gian. Bảo vệ mặt đồng hồ luôn là lớp kính Sapphire có khả năng chống xước cao, cùng với đó là khả năng chống nước vượt trội.

Khi nhắc đến đồng hồ Nhật Bản thì không thể không nói đến Casio.

Thành lập bởi một kỹ sư chuyên về công nghệ chế tạo vào tháng 4 năm 1946 bởi Kashio Tadao. Nhưng mãi đến năm 1974, Casio mới chính thức xâm nhập vào thị trường đồng hồ và phát hành ra dòng đồng hồ đầu tiên đó là Casiotron.

○ Từ đó những chiếc đồng hồ Casio dần dần đi theo sự phát triển của công nghệ nhân loại. Hiện nay, đồng hồ Casio đã vươn mình lên thành một trong những thương hiệu đồng hồ có mật độ phủ khắp thế giới. Những sản phẩm của đồng hồ Casio luôn được đánh giá cao về độ bền, mức giá phải chăng và rất hợp thời trang.

Đồng hồ Seiko cái tên được người dùng biết đến và hết sức ưa chuộng không chỉ ở Nhật Bản mà còn ở nhiều quốc gia khác nữa.

Seiko được thành lập vào năm 1881 và chính thức được hợp nhất vào năm 1917, hãng có trụ sở chính tại Minato, Tokyo, Nhật Bản. Sản phẩm thiết yếu là đồng hồ, máy in, các thiết bị cơ điện từ, máy công cụ, vật liệu quang thủy tinh, đồ trang sức, mắt kính.

○ Khi nói về các thương hiệu đồng hồ Nhật chính hãng thì Seiko nổi tiếng về công nghệ, được dân chơi chuyên nghiệp ưu tiên sử dụng. Dĩ nhiên, bộ máy có trong đồng hồ Seiko cũng do Tập đoàn này tự sản xuất. Đây là lợi thế cạnh tranh lớn, giúp hãng không bị lệ thuộc vào đơn vị thứ 3 nào cả.

Một trong những thương hiệu đồng hồ cao cấp hay có thể nói là duy nhất trên thế giới được biến đến rộng rãi về mặt hình ảnh cũng như được yêu chuộng đó chính là Rolex. Đồng hồ Rolex được đánh giá cao về thiết kế cũng như chất lượng vượt thời gian.

Đầu tư mua đồng hồ Rolex chính hãng được xem như một phi vụ đầu tư không sợ lỗ nếu bạn muốn bán và thay đổi mẫu mới. Sức sản xuất siêu mạnh với hơn 2000 chiếc đồng hồ mỗi ngày đã giúp Rolex trở thành thương hiệu đồng hồ cao cấp lớn nhất thế giới.

Luôn nằm trong bảng xếp hạng đồng hồ Thụy Sỹ nổi tiếng, Omega là cái tên không thể bỏ quên. Trải qua nhiều thăng trầm trong ngành công nghiệp chế tác đồng hồ, Omega ghi dấu danh tiếng của mình với chiếc đồng hồ du hành vũ trụ siêu cool. Những cỗ máy thời gian Omega cổ điển mạ vàng được giới sành điệu Việt Nam yêu chuộng hơn cả.

Dân chơi có thú vui sưu tập đồng hồ không thể không biết đến Đồng hồ cặp với 164 năm tuổi đến từ Thụy Sỹ. Bề dày lịch sử đi cùng chất lượng tuyệt hảo.

Những cải tiến công nghệ và thiết kế đẳng cấp, Đồng hồ cặp nghiễm nhiên giữ vững vị trí trong lòng người mộ điệu. 2 bộ sưu tập được yêu thích từ Đồng hồ cặp là T-Classic mang dáng dấp cổ điển thanh lịch và T-Sport mang đến sự mạnh mẽ, thể thao.

Nếu bạn yêu thích phong cách tối giản (minimalism) từ một chiếc đồng hồ thì Movado là hãng dđồng hồ dành cho bạn.

Thiết kế mặt đồng hồ không nặng nề “phô trương” bộ máy phức tạp mà chỉ đơn thuần với kim chỉ giờ và những đường nét vát cong tinh tế cùng cách phối màu thời thượng. Tự hào nhận được hơn 200 giải thưởng quốc tế cho những thiết kế của mình, Movado xứng đáng là hãng đồng hồ Thụy Sỹ để bạnd đặt niềm tin về tính thời trang của nó.

Citizen với tên gọi mang ý nghĩa toàn cầu, hãng đồng hồ đứng thứ 2 Nhật Bản có tham vọng mang sản phẩm của mình đến mọi ngóc ngách trên địa cầu.

Citizen mở rộng thế mạnh sản xuất của mình từ đồng hồ máy cơ, đồng hồ pin, đồng hồ năng lượng mặt trời, phân khúc cao cấp đến bình dân đều được Citizen “phủ sóng”. Đặc biệt dòng máy Eco-Drive sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời ưu việt ghi dấu ấn mạnh mẽ với người dùng.

Được ưu ái với tên gọi “đồng hồ Thụy Sỹ dành cho người châu Á”. Mang cho mình cỗ máy Thụy Sỹ, Ogival nghiễm nhiên khẳng định chất lượng của mình.

Đánh trúng tâm lý yêu thích những biểu tượng mang đậm nét văn hóa như linh vật phương Đông Lucky Fish, hãng đã đưa đến bộ sưu tập Skeleton chạm khắc lên mặt số được giới doanh nhân đặc biệt yêu thích. Ngoài ra, Ogival vẫn có nhiều mẫu đồng hồ Thụy Sỹ giá tương đồng đồng hồ Nhật Bản chỉ dưới 10 triệu đồng.

Đồng hồ Anne Klein thành lập năm 1968, bởi một người phụ nữ cùng tên rất nổi tiếng trong lịch sử ngành thời trang tại Mỹ. Với xuất phát điểm như vậy nên đồng hồ Anne Klein có thiết kế thời trang hơn là chú trọng vào tính năng hay công nghệ (nhưng cũng có khá ít phàn nàn về độ bền của đồng hồ Anne Klein).

Vì vậy thương hiệu này được xếp vào nhóm đồng hồ thời trang. Khác với nhiều thương hiệu nêu trên, đồng hồ Anne Klein có mức giá chỉ vài triệu đồng. Rõ ràng mức giá này sẽ giúp nó dễ phổ biến ở thị trường Việt Nam hơn.

Bạn có đang sở hữu 1 trong 20 thương hiệu đồng hồ nổi tiếng thế giới được iPrice nêu trên?

Đồng hồ op

Nhãn hàng đồng hồ op bắt nguồn từ đất nước Thụy Sĩ, trải qua cuộc khủng hoảng, một số thương hiệu đồng hồ của Swiss đã bị tậu lại, bao gồm op. Về mặt chất lượng cao nếu như so sánh với dòng sản phẩm Orient thì cũng không hề thua kém, mà nếu xét về mức giá thì op lại có giá mềm hơn. nếu như bạn đang nghi vấn giữa việc mua đồng hồ Orient và op thì mong ước những kiến thức tiếp sau đây sẽ hữu ích cho bạn. Chính vì lý do đó, giá bán của đồng hồ Orient thường sẽ nhỉnh hơn op. bạn chỉ cần chi ra khoảng hơn 4 .000.000 là có thể sở hữu một chiếc đồng hồ op open Heart, thay vì chi ra hơn 6 .000.000 cho dòng sản phẩm đó của Orient. như thế, về phân khúc giá thì op đã dành ưu điểm hơn một chút.Độ khả năng ngâm nước của op thì cũng không hề lép vế so với Orient, do mặt kính có độ ăn khít với vỏ của đồng hồ.

Sự thật là không phải hãng đồng hồ nào cũng đủ tiềm lực để sản xuất đồng hồ cơ. Nhưng nhắc đến câu hỏi “Đồng hồ cơ hãng nào tốt” - người ta sẽ nghĩ ngay đến đồng hồ Nhật Bản và Thụy Sĩ.

Tại sao lại vậy?

Với lịch sử chế tác lâu đời, kết hợp với công nghệ luôn đổi mới, Nhật Bản và Thụy Sĩ chính là 2 cường quốc thâu tóm ngành sản xuất đồng hồ thế giới. Gần như toàn bộ thương hiệu đồng hồ đến từ 2 quốc gia này đều cung cấp đồng hồ cơ.

Đồng hồ cơ Thụy Sĩ

Thụy Sĩ được xem như cái nôi của ngành sản xuất đồng hồ với lịch sử chế tác hơn 400 năm. Những thương hiệu hàng đầu thế giới hiện nay vẫn quy tụ tại miền đất truyền đời đó: như Rolex, Omega, Patek Phillip,.. - những cái tên quen thuộc mà ngay cả người không sành đồng hồ cũng đã từng nghe qua.

Thụy Sĩ có thế mạnh là đồng hồ cơ. Những cỗ máy cơ khí “Swiss made” cầu kỳ, tinh xảo, được lắp ráp hoàn toàn bằng tay. Vài trăm chi tiết lần lượt khớp nối trong một tiết diện chỉ khoảng 4cm, cảm giác như chỉ một hơi thở nhẹ của người thợ cũng đủ để phá vỡ cả một công trình.

Rõ ràng, những cỗ máy cơ dưới kỹ thuật điệu nghệ của các nhà chế tác Thụy Sĩ được nâng tầm tinh hoa, trở thành biểu tượng bất diệt của thế giới thời gian.

Đồng hồ cơ Nhật Bản

Chiếc đồng hồ cơ Nhật Bản đầu tiên được sản xuất bởi thương hiệu Seiko, đi sau đồng hồ Thụy Sĩ cả trăm năm kinh nghiệm. Để tập trung hơn vào việc tối ưu hóa chức năng cơ bản để phục vụ người dùng.

Những cỗ máy Nhật được tối giản hóa. Nhà sản xuất xứ anh đào thường lược bỏ những chi tiết trang trí không cần thiết, tích hợp và thay thế những chi tiết không đóng góp nhiều cho bộ máy.

Citizen (Nhật Bản): ông lớn chỉ đứng sau Seiko trong giới đồng hồ Nhật. Citizen tập trung sản xuất máy quartz và máy năng lượng ánh sáng hơn là máy cơ. Tuy nhiên, đồng hồ cơ Citizen lại mang phong cách thanh lịch rất đặc trưng, được các quý ông vô cùng ưa chuộng.

Ogival (Thụy Sĩ): đồng hồ thương hiệu Ogival được giới mộ điệu gọi bằng cái tên: “Thương hiệu Thụy Sĩ dành cho người châu Á”. Tất cả đồng hồ Ogival đều được ráp máy Sellita Thụy Sĩ trứ danh.

Không những chạy chính xác, mượt mà, bộ máy của Ogival còn được thổi hồn từ tinh hoa chế tác đồng hồ truyền thống. Giá đồng hồ Ogival vượt lên trên hẳn những cỗ máy Nhật tầm trung, tiến lên phân khúc cận cao cấp.

- Máy đồng hồ được sản xuất tại Thụy Sĩ (Swiss EB, Swiss Movement): Là loại máy có độ chính xác và độ bền cao, chất lượng tốt và thường được lắp cho các đồng hồ thương hiệu cao cấp có giá bán rất đắt.

Chính vì vậy, mặc dù có nhiều thương hiệu đồng hồ không được sản xuất tại Thụy Sĩ nhưng vẫn được đóng dấu "Swiss Movement" ở mặt số hoặc đáy của đồng hồ.

Để làm được việc này thương hiệu đó phải đảm bảo các quy định như: Có từ trên 70% chi tiết, linh kiện máy đồng hồ được sản xuất tại Thụy sĩ, máy đồng hồ phải được lắp ráp tại Thuỵ Sỹ, máy đồng hồ phải được kiểm tra chất lượng tại Thụy Sĩ trước khi phân phối ra thị trường.

- Máy đồng hồ được sản xuất tại Nhật Bản (Japan Movement, Japan Quartz): Là loại máy được sản xuất tại Nhật Bản hoặc được ủy nhiệm sản xuất bởi các hãng đồng hồ Nhật Bản. Chất lượng của các loại đồng hồ này rất tốt và giá bán tương đối hợp lý.

- Máy đồng hồ sản xuất tại Đài Loan, Trung Quốc: Độ chính xác không cao, độ bền thấp, giá thành rẻ và thường được sử dụng để lắp đặt cho các loại đồng hồ rẻ tiền, đồng hồ nhái, đồng hồ giả “FAKE”.

CÁC LOẠI MÁY CỦA ĐỒNG HỒ

1. Quartz Movement (Đồng hồ thạch anh)

Đồng hồ thạch anh (Quartz) là một loại đồng hồ với cơ chế điều động bằng một “tinh thể thạch anh”. Tinh thể dao động khi được đặt trong một điện trường, nhờ đó cung cấp năng lượng cho đồng hồ. Đồng hồ thạch anh là loại đồng hồ hợp túi tiền nhất hiện nay, đồng hồ thạch anh chủ yếu chạy bằng pin.

Automatic Watch (Đồng hồ cơ tự động)

Là loại máy đồng hồ chạy bằng năng lượng từ dây cót không sử dụng PIN, năng lượng của chiếc đồng hồ cơ (Automatic) được tạo thành bởi một nguồn năng lượng lấy từ cuộn dây cót chính được kết nối với một bánh tạ (có hình bán nguyệt). Sự chuyển động của cổ tay người đeo sẽ làm bánh tạ quay và lên dây cót cho đồng hồ.

Năng lượng được truyền lên trục kim trên mặt số đồng hồ và thời gian được hiển thị bởi các cây kim. Có 2 loại đồng hồ tự động phổ biến hiện nay:

a). Handwinding “Lên dây cót bằng tay”: Loại đồng hồ mà người đeo phải dùng tay vặn núm đồng hồ để lên dây cót vào khoảng thời gian nhất định thường được qui định bao nhiêu giờ hoặc bao nhiêu ngày (Số vòng vặn để lên dây cót tùy thuộc vào từng loại đồng hồ).

b). Automatic “Tự động lên dây cót”: Đồng hồ được lên dây cót nhờ chuyển động cánh tay của người đeo. Dựa trên nguyên tắc lực hút của trái đất, một rôto xoay và truyền năng lượng của nó cho lò xo qua một cơ chế thích hợp. Điều này có nghĩa là đồng hồ không cần nạp lại năng lượng bằng tay và, không giống một đồng hồ thạch anh, nó không cần sử dụng pin.

Hệ thống này do nhà phát minh người Thụy Sĩ Abraham-Louis Perrelet phát minh ra vào thế kỷ 18. Các máy đồng hồ thường là có nhiều chân kính như 17, 21, 25. Hai loại máy đồng hồ cơ “Automatic” trên phổ biến nhất hiện nay thường là của Thụy Sĩ (Sử dụng cho đồng hồ cao cấp) hay của Nhật Bản (Sử dụng cho các đồng hồ chất lượng tốt).

- Đối với đồng hồ Handwinding “Lên dây cót bằng tay”: Khi lên dây cót, người dùng chỉ vặn núm vừa tầm (cảm thấy căng tay) hoặc đếm số vòng xoay khoảng 10 – 15 vòng là được. Nếu vặn quá căng hoặc hết cỡ có thể đứt dây cót hay làm rối dây tóc của bộ máy, gây hư hỏng máy.

- Đối với đồng hồ cơ tự động Automatic “Tự động lên dây cót”: Đồng hồ sẽ tự động lên dây cót khi người đeo chuyển động cánh tay nhưng người sử dụng phải thường xuyên đeo đồng hồ, ít nhất 8 tiếng/1 ngày.

Tuy nhiên để đồng hồ Automatic “Tự động lên dây cót” chạy bền hơn với thời gian chờ khi không đeo lâu hơn, hàng tuần bạn nên lên dây cót hỗ trợ cho đồng hồ bằng cách vặn núm và cũng chỉ nên vặn tối đa 10 - 15 vòng cho một lần/1 tuần.

CÁC LOẠI KÍNH ĐỒNG HỒ

1. Mica:

Thực chất đây không phải là kính mà là loại nhựa tổng hợp trong suốt, loại này thường được sử dụng cho đồng hồ trẻ em, rẻ tiền…sử dụng 01 thời gian thì bị mờ, trầy xước…không đánh bóng được..

2. Sapphire Glass (Kính Sapphire):

Là loại đá trong suốt không trầy xước trừ khi bạn lấy kim cương chà xát lên Sapphire hoặc Sapphire cọ xát với Sapphire hoặc cạnh của lá lúa chà xát lên mặt kính Spphire thì bị trầy, mặt khác kính Sapphire rất giòn chỉ cần va chạm nhẹ là bị vỡ (bể). Sapphire được chia thành 03 loại như sau:

a). Sapphire tráng mỏng: là loại kính thường tráng một lớp mỏng sapphire. Loại này thường được lắp vào các đồng hồ nháy nhãn hiệu nổi tiếng, hoặc các đồng hồ không tên tuổi.

Đối với loại kính này có đặc điểm là giòn, dễ vở khi va chạm dù rất nhẹ, khi sử dụng một thời gian thì bị trầy bởi vì sau vài tháng sử dụng lớp sapphire bị phai đi chỉ còn lại kính thông thường.

Bạn cần lưu ý là dù tráng lớp sapphire nhưng “chích” máy thử vẫn lên như thường.

Vì vậy đừng có vội tin khi người bán dung máy thử cho bạn xem, thậm chí ngay khi mới mua người bán vẫn thử cho bạn xem tại chổ bằng cách lấy tuốt nơ vít cào lên mặt kính vẫn không trầy, nhưng sau vày tháng thì mặt kính trầy không thương tiếc. Điểm nhận dạng là trên đồng hồ có ghi coated sapphire (Sapphire tráng)

b). Sapphire tráng dầy: loại này tương tự như loại trên nhưng được tráng dầy hơn nên có thời gian sử dụng lâu hơn trước khi bị trầy xước….

c). Sapphire nguyên khối: Đây là loại tốt nhất trong các loại kính Sapphire, nếu chiếc đồng hồ lắp kính Sapphire này bạn sẽ thấy lấp lánh 7 màu khi đưa ra ánh sang. Thông thường những đồng hồ chính hãng mới lắp kính này. Đồng hồ có mặt kính được làm từ đá Sapphire nguyên khối thì giá rất đắt, có thể tính bằng tiền chục triệu, thậm trí là cả trăm triệu.

Đồng hồ op
Kính Sapphire nguyên khối thì có độ cứng lên đến 9 điểm, chỉ thua mỗi kim cương là 10 điểm). Kính này có độ chống xước cực tốt, có thể mài được bê tông mà không hề xước.

*) Lưu ý khi sử dụng:

- Không nên thử độ cứng và chống xước của kính đồng hồ (Sapphire glass) bằng các vật có tính chất cứng hơn Sapphire như dao cắt kính, kim cương… vì như vậy sẽ làm hư hại kính đồng hồ.

- Không nên đeo đồng hồ khi làm các công việc nặng, công việc có nhiều động tác va chạm với các vật dụng bên ngoài như: sửa chữa máy móc, khuân vác... vì vỏ đồng hồ, kính, dây đeo dễ bị trầy xước hư hại.

- Tránh để đồng hồ thường xuyên tiếp xúc với hóa những hóa chất như xà phòng, nước biển, các chất tẩy rửa, axít. Chúng không những có thể làm hỏng mặt đá sapphire tráng dầy mà có thể làm hỏng cả dây đồng hồ, các lớp vỏ mạ.

- Thay mặt đồng hồ sẽ làm giảm khả năng chống nước của đồng hồ do đó trong trường hợp bắt buộc phải thay mặt không nên thay tại các điểm sửa chưa đồng hồ không có phòng kín và dụng cụ ép thủy lực nên chọn những nơi uy tín và dầy đủ dụng cụ.

- Kính sapphire luôn giòn, dễ vờ khi va chạm.

- Đồng hồ chính hãng dù có dùng kính spphire tráng thì cũng là loại tráng dầy và có chất lượng cao nên có thời gian sử dụng dài trước khi bị trầy xước.

3. Mineral Glass (Kính khoáng chất)

- Từ những ưu điểm và nhược điềm của kính sapphire các nhà khoa học chế ra loại kính được gọi là kính khoáng chất (Mineral Glass) tận dụng được 01 ưu điểm của kính Sapphire là không trầy và khắc phục 01 yếu điểm của Sapphire là giòn. Nhưng kính Mineral lại thua khi so sánh về độ cứng so với kính Sapphire.

- Thực tế đã chứng minh kính khoáng chất có độ cứng rất cao nên hạn chế trầy xước và không bị vỡ (bể) khi va chạm vô tình.

- Kính khoáng chất rất ít khi bị trầy, nhưng dù cho có trầy xước thì đánh bóng là sáng đẹp như mới (chi phí đánh bỏng chỉ vài chục ngàn).

Chính từ những ưu điểm trên, ngày nay các hãng đồng hồ thường lắp kính khoáng chất với hơn 80% lượng đồng hồ sản xuất và những người hiểu về đồng hồ luôn chọn cho mình chiếc đồng lắp kính khoáng chất.

VỎ ĐỒNG HỒ

Vỏ thép Inox hay thép không gỉ

- Là loại vỏ làm từ inox hay thép không gỉ. Đặc tính Bền, không bị hiện tượng oxy hoá, han rỉ. Loại vỏ này nếu có mạ màu thì lớp mạ thường rất bền, khó bị phai (phải từ ít nhất từ 3 năm trở lên mới có thể bị phai).

- Cách nhận biết: Với đồng hồ có vỏ inox thì chất thép mờ, đường nét sắc cạnh, bề mặt thép trơn mịn, có vết gợn mờ của dụng cụ gia công trên mặt thép (phay hay đúc). Trên đáy của đồng hồ thường ghi là Stainless Steel Case & Band (dây và vỏ Học bằng thép không gỉ) hoặc All Stainless (toàn bộ đồng hồ được Học bằng thép không gỉ).

Các loại vỏ khác:

- Vỏ hợp kim chống xước, gốm công nghệ cao (Tungsten, Ceramic): Có lõi bằng thép hoặc titan bọc hợp kim hoặc đá (gốm công nghệ cao) bên ngoài có độ cứng cao, chống xước như kính Sapphire.
- Vỏ hợp kim Titanium: Nhẹ, bền, không ôxy hoá, có màu xám tối.
- Vỏ hợp kim Aluminum (Nhôm): Nhẹ, bền không ôxy hoá, màu trắng mờ.

DÂY ĐEO CỦA ĐỒNG HỒ

Các loại dây đồng hồ phổ biến hiện nay:

- Dây Inox hay thép không gỉ( Stainless Steel): Bền, không bị oxy hoá hay gỉ.
- Dây mạ: Là loại dây Học bằng thép thường hoặc bằng đồng, được mạ bóng. Loại dây này theo thời gian sẽ bị oxy hoá.
- Dây hợp kim Titanium: Nhẹ, bền, không oxy hoá, màu trắng mờ.
- Dây da (Leather Band)
- Dây da thường
- Dây da cao cấp( Da cá sấu – Crocodile leather band).
- Các loại dây khác: Dây nhựa, dây Vải tổng hợp, dây Cao su, dây Silicon, dây Metal, dây Nylon (các loại đồng hồ thời trang dành cho thanh thiếu niên hay cho đồng hồ thể thao, bấm giờ).

ĐÁY ĐỒNG HỒ (BACK)

Đáy của Đồng hồ thường được Học bằng Thép không gỉ hoặc hợp kim Titanium với một số loại đáy như sau:

- Đáy cậy: Chống nước trung bình, một vài loại chuyên dụng chống nước tốt
- Đáy xoay (vặn ren): Chống nước tốt
- Đáy bắt vít: Chống nước trung bình, một vài loại chuyên dụng chống nước tốt.
- Đáy lắp kính (See through back) vặn ren hoặc ép gioăng có thể nhìn rõ bộ máy bên trong: chống nước trung bình.

ĐƠN VỊ ĐO MỨC ĐỘ CHỊU ÁP SUẤT NƯỚC CỦA ĐỒNG HỒ

Đơn vị đo chỉ số chịu áp suất nước hay còn gọi là chống vào nước của đồng hồ thường được in trên mặt số hoặc khắc vào mặt sau của đồng hồ. Tùy theo từng vùng, lãnh thổ, hãng sản xuất có ký hiệu khác nhau.

Các ký hiệu chúng ta thường gặp nhất là (Bar, ATM, Metres, Feet chỉ áp suất nước mà đồng hồ có thể chịu đựng được) hoặc M "mét" chỉ độ sâu dưới nước. Mỗi Bar hay ATM tương đương 10m ở độ sâu dưới mặt nước.

- 3 bar (30 metres/100 feet) hoặc ghi là Water Resistance - Chỉ chịu nước ở mức rửa tay, đi mưa nhỏ.

- 5 bar (50 metres/167 feet) - Được sử dụng trong bơi lội, lặn sông nước. Không sử dụng được trong lặn biển, chơi các môn thể thao vận động mạnh dưới nước...

- 10 bar (100 metres/330 feet) - Được sử dụng trong bơi lội, lặn vùng sông nước, lặn biển. Không được sử dụng khi chơi các môn thể thao vận động mạnh dưới nước...

- 20 bar (200 metres/660feet) - Sử dụng được trong bơi lội, lặn vùng sông nước, lặn biển, được sử dụng khi chơi các môn thể thao vận động mạnh dưới nước....nhưng không được sử dụng lặn biển chuyên nghiệp như người nhái.

- 30 bar (300 metres/1000 feet) trở lên - Chỉ có trong các loại đồng hồ chuyên dụng cho lặn biển sâu và các công việc liên quan tới mức độ chịu áp suất cao.

Các mức ký hiệu độ chịu áp suất nước trên, chỉ những nhãn hiệu đồng hồ chính hãng mới thật sự trung thực ghi đúng mực độ chịu áp suất nước của đồng hồ. Còn với đồng hồ nhái, giả, fake thì không đáng tin cậy.

Đồng hồ được chứng nhận Chronometer

COSC (Contrôle Officiel Suisse des Chronomètres) là tổ chức độc lập, chịu trách nhiệm quản lý chất lượng và tiến hành các phép thử cho Chronometer.

Với mỗi chiếc đồng hồ gắn nhãn hiệu chronometer được đưa đến COSC được test riêng bộ máy và tổng thể của chiếc đồng hồ , nếu vượt qua các cuộc thử nghiệm, COSC sẽ cấp giấy chứng nhận và cho phép gắn tên Chronometer lên đồng hồ.

Có ba trung tâm của COSC ở Thụy Sĩ tại Geneva, Bienne và thành phố Le Locle. Đồng hồ có thể được kiểm tra tại một trong ba nơi này. COSC thường tiến hành 7 phép thử phức tạp khác nhau, nếu không vượt qua một trong 7 phép thử sẽ bị loại ngay lập tức bao gồm:

1. Tốc độ trung bình một ngày: sau 10 ngày thử nghiệm, tốc độ của máy đồng hồ chỉ được phép sai lệch trong khoảng tử -4 đến +6 giây mỗi ngày.

2. Tốc độ thay đổi trung bình: COSC theo dõi tốc độ của đồng hồ tại 5 điểm khác nhau (2 theo chiều nằm ngang và 3 theo chiều thẳng đứng) mỗi ngày. Trong thời gian 10 ngày thì tổng cộng sẽ có 50 điểm và sự sai lệch không vượt quá 2 giây.

3. Tốc độ thay đổi lớn nhất ở 5 vị trí khác nhau không lớn hơn 5 giây một ngày.

4. COSC trừ giá trị trung bình theo chiều thẳng đứcho giá trị trung bình theo chiều nằm ngang độ sai lệch phải nằm trong khoảng -6 đến +8 giây.

5. Sự khác nhau giữa tốc độ lớn nhất trong ngày và tốc độ trung bình trong ngày không vượt quá giá trị 10 giây một ngày.

6. COSC thử nghiệm tốc độ của đồng hồ tại 8 độ C và 38 độ C và sự sai khác về thời gian không được lớn hơn 0.6 giây mỗi ngày.

7. Sai số lũy tiến: sai số này được xác định bằng sai số giữa tốc độ trung bình trong ngày ở hai ngày thử nghiệm đầu tiên và cuối cùng, sai lệch không được vượt quá 5 giây

Vượt qua 7 phép thử trên, đồng hồ sẽ được COSC cấp chứng nhận Chronometer và khắc biểu tượng của tổ chức này trên chiếc máy đồng hồ khi xuất xưởng.


Thiết kế web với wordpress Bạn có thể sửa đổi lại sao cho trang web của bạn trở, Webѕite WordPreѕѕ hỗ trợ SEO tốt nhất thông qua plugin, giúp bạn đạt thứ hạng ᴄao trên kết quả tìm kiếm như Google.Khi nói đến SEO – Plugin Yoaѕt SEO
© 2007 - 2022 https://aothundongphuc.khachsanosapa.com
- Phone: +84-908-744-256